bù trừ
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho cân bằng, bổ sung lẫn nhau để tạo thành một tổng thể hài hòa hoặc đầy đủ: Hành động bù đắp, khắc phục lẫn nhau giữa các mặt đối lập (như ưu điểm - khuyết điểm, được - mất, nợ - có) để đạt được sự cân bằng hoặc bù đắp tổng thể.
- (Trong kế toán, tài chính) Khấu trừ, đối trừ: Hành động trừ đi các khoản nợ lẫn nhau hoặc bù đắp giữa các khoản thừa và thiếu để xác định số dư cuối cùng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tính cách của hai anh em ấy bù trừ cho nhau, người nóng nảy thì có người điềm đạm. (Tính cách của hai anh em ấy bổ sung lẫn nhau, người nóng nảy thì có người điềm đạm.)
- Trong công việc, ưu điểm và nhược điểm của họ thường bù trừ lẫn nhau, tạo nên một đội hiệu quả. (Trong công việc, ưu điểm và nhược điểm của họ thường bổ sung lẫn nhau, tạo nên một đội hiệu quả.)
- Kế toán sẽ tiến hành bù trừ các khoản công nợ giữa hai công ty trước khi thanh toán số tiền còn lại. (Kế toán sẽ tiến hành đối trừ các khoản công nợ giữa hai công ty trước khi thanh toán số tiền còn lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Có tính bù trừ": Có đặc điểm là các yếu tố có thể bổ sung, cân bằng lẫn nhau.
- Mối quan hệ của họ mang tính bù trừ rất rõ nét. (Mối quan hệ của họ có đặc điểm bổ sung, cân bằng lẫn nhau rất rõ nét.)
"Sự bù trừ" (Danh từ hóa từ động từ): Hành động hoặc kết quả của việc bù đắp, cân bằng lẫn nhau.
- Sự bù trừ về lợi ích giữa các bên là cơ sở cho thỏa thuận hợp tác. (Việc cân bằng lợi ích lẫn nhau giữa các bên là cơ sở cho thỏa thuận hợp tác.)
Biến thể và từ gần giống
Bù đắp (động từ): Bổ sung, thêm vào cho đủ, thường để khắc phục một sự thiếu hụt, mất mát.
- Anh ấy làm thêm để bù đắp khoản chi tiêu thiếu hụt. (Anh ấy làm thêm để thêm vào cho đủ khoản chi tiêu thiếu hụt.)
Cân bằng (động từ/tính từ): Làm cho các lực lượng, yếu tố đối lập ở trạng thái ổn định, không lệch về bên nào.
- Cô ấy cố gắng cân bằng giữa công việc và gia đình. (Cô ấy cố gắng làm cho công việc và gia đình ở trạng thái ổn định.)
Đối trừ (động từ - chuyên ngành): Trừ đi lẫn nhau giữa các khoản nợ, công nợ (thường dùng trong tài chính, kế toán).
- Hai bên đã thỏa thuận đối trừ các khoản nợ phát sinh. (Hai bên đã thỏa thuận trừ đi lẫn nhau các khoản nợ phát sinh.)
Từ đồng nghĩa
- Bổ sung lẫn nhau: Cái này thêm vào, làm đầy đủ cho cái kia và ngược lại.
- Cân đối: Làm cho phù hợp, hài hòa với nhau, thường về số lượng hoặc tỷ lệ.
- Khấu trừ: Trừ đi (một khoản) từ một tổng số, thường trong tính toán tài chính.
Các cụm từ liên quan
Bù trừ lẫn nhau: Nhấn mạnh tính chất tương hỗ, qua lại của hành động bù trừ.
- Hai yếu tố này bù trừ lẫn nhau, nên kết quả cuối cùng vẫn ổn định. (Hai yếu tố này cân bằng lẫn nhau, nên kết quả cuối cùng vẫn ổn định.)
Bù trừ cho nhau: Diễn tả việc cái này bù đắp, cân bằng cho cái kia.
- Những thiệt hại và lợi ích trong thương vụ này gần như bù trừ cho nhau. (Những thiệt hại và lợi ích trong thương vụ này gần như cân bằng lẫn nhau.)
Thành ngữ liên quan
- Được mùa lúa, úa mùa cau (Thành ngữ thể hiện tư tưởng bù trừ): Thường dùng để chỉ sự được cái này thì mất cái kia, cuộc sống có sự cân bằng tự nhiên.
- Cuộc sống vốn dĩ có sự bù trừ, như kiểu "được mùa lúa, úa mùa cau". (Cuộc sống vốn dĩ có sự cân bằng, như kiểu được cái này thì mất cái kia.)